Phí Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp Bao Nhiêu Tiền?

Đã kiểm duyệt nội dung

Phí công chứng hợp đồng thế chấp được coi là một trong những yếu tố chính quyết định khi khách hàng quyết định vay vốn bằng cách thế chấp tài sản. Để giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về loại phí này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và mới nhất về chúng.

Phí công chứng hợp đồng thế chấp là gì?

Trong thực tế, phí công chứng hợp đồng thế chấp là số tiền mà các cơ quan có thẩm quyền hoặc các Văn phòng công chứng sẽ thu khi khách hàng yêu cầu việc xác thực về tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp bằng văn bản, tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Ảnh

Quy Định Về Phí Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp

Việc thực hiện thế chấp và đóng phí công chứng hợp đồng thế chấp dựa trên các quy định cụ thể của pháp luật, bao gồm:

  • Luật Nhà Ở (2014) và Luật Đất Đai (2013): Quy định rằng các loại hợp đồng thế chấp phải được công chứng hoặc chứng thực để có tính xác thực và hợp pháp.
  • Bộ Luật Dân Sự (2015): Đề cập đến việc công chứng hợp đồng thế chấp nhằm chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng theo quy định của pháp luật.
  • Luật Công Chứng (2014): Quy định về khái niệm và yêu cầu về phí công chứng đối với người sử dụng dịch vụ công chứng.
  • Thông Tư 257/2016/TT-BTC: Quy định về mức phí công chứng phụ thuộc vào loại tài sản và giá trị của tài sản thế chấp.
STT Loại hợp đồng, giao dịch Căn cứ tính
1 Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất Tính trên giá trị quyền sử dụng đất
2 Hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất
3 Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác Tính trên giá trị tài sản
4 Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản Tính trên giá trị tài sản
5 Hợp đồng vay tiền Tính trên giá trị khoản vay
6 Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản Tính trên giá trị tài sản.

 Lưu ý: Trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay

7 Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Ảnh

Mức Phí Công Chứng Hợp Đồng Thế Chấp

Một trong những vấn đề quan trọng mà người vay thường quan tâm khi thực hiện việc thế chấp tài sản là mức phí công chứng hợp đồng thế chấp. Để cung cấp thông tin chi tiết và mới nhất về vấn đề này, chúng tôi đã tổng hợp và cập nhật các mức phí công chứng mới nhất để bạn tham khảo dưới đây:

  • Mức phí công chứng hợp đồng thế chấp được xác định dựa trên giá trị của tài sản hoặc giá trị của hợp đồng, giao dịch.
STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).
  • Mức phí công chứng hợp đồng thế chấp không dựa trên giá trị của tài sản hoặc giá trị của hợp đồng, giao dịch.
STT Loại việc Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp 40 nghìn
2 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 100 nghìn
3 Công chứng hợp đồng ủy quyền 50 nghìn
4 Công chứng giấy ủy quyền 20 nghìn
5 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này) 40 nghìn
6 Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch 25 nghìn
7 Công chứng di chúc 50 nghìn
8 Công chứng văn bản từ chối nhận di sản 20 nghìn
9 Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác 40 nghìn

Trong quá trình công chứng hợp đồng thế chấp, ngoài các mức phí cơ bản đã được đề cập, còn tồn tại các khoản phí khác mà bạn cần lưu ý:

  • Phí Cấp Bản Sao Văn Bản Công Chứng: Mức phí này được áp dụng theo số trang của văn bản. Cụ thể, phí là 5 nghìn đồng cho mỗi trang, tuy nhiên nếu từ trang thứ 3 trở đi, mỗi trang sẽ được tính 3 nghìn đồng. Tuy nhiên, tổng chi phí không vượt quá 100 nghìn đồng cho mỗi bản sao.
  • Phí Công Chứng Bản Dịch Hợp Đồng: Đối với việc công chứng bản dịch, mức phí được tính dựa trên số trang và thứ tự của bản dịch. Bản dịch thứ nhất sẽ có mức phí là 10 nghìn đồng cho mỗi trang. Đối với các bản dịch tiếp theo, mức phí giảm xuống còn 5 nghìn đồng cho trang đầu tiên và trang thứ hai, và 3 nghìn đồng cho các trang tiếp theo. Tuy nhiên, tổng chi phí không vượt quá 200 nghìn đồng cho mỗi bản dịch.

Ảnh

Quy trình tính phí công chứng hợp đồng thế chấp

Để tự mình tính toán mức phí công chứng cần chi trả cho hợp đồng vay thế chấp của bạn, dưới đây là công thức bạn có thể tham khảo:

Bước 1: Tính giá trị quyền sử dụng đất được công chứng, sử dụng công thức:

Giá trị quyền sử dụng đất được tính phí công chứng = Diện tích đất được ghi trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất * Giá đất do cơ quan nhà nước quy định.

Bước 2: Áp dụng mức phí công chứng tương ứng:

Mức phí công chứng cần thanh toán cho hợp đồng thế chấp = Mức cố định (ví dụ: 2,2 triệu đồng) + 0,05% * Giá trị quyền sử dụng đất được tính phí công chứng.

Ví dụ Minh Họa:

Giả sử bạn thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất diện tích 1.000 mét vuông, với giá đất là 5 triệu/mét vuông. Khi đó:

Giá trị quyền sử dụng đất được tính phí công chứng = 1.000 * 5 triệu = 5 tỷ đồng.

Mức phí công chứng cần thanh toán = 2,2 triệu đồng + 0,05% * 5 tỷ đồng = 4,7 triệu đồng.

Ảnh

Có nên vay ở nơi có phí công chứng hợp đồng thế chấp cao không đòi hỏi không?

Câu hỏi liệu có nên vay ở nơi có phí công chứng hợp đồng thế chấp cao không đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng, đặc biệt là khi phí này phụ thuộc vào giá trị của tài sản thế chấp và quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là, nếu bạn sở hữu một tài sản thế chấp có giá trị cao, thì mức phí công chứng sẽ tương ứng tăng lên.

Tuy nhiên, quyết định về việc vay ở nơi có phí công chứng cao hay thấp không chỉ phụ thuộc vào mức phí, mà còn liên quan đến nhu cầu vay của bạn và tính toán tổng thể của các khoản chi phí. Nếu nhu cầu vay của bạn cao và bạn đánh giá tài sản thế chấp của mình đủ lớn để đảm bảo việc vay, thì việc chấp nhận mức phí cao cũng có thể được xem xét.

Ảnh

Tóm lại, quyết định cuối cùng về việc vay ở nơi có phí công chứng hợp đồng thế chấp cao hay không là một quá trình đánh giá kỹ lưỡng và cân nhắc cẩn thận từ phía bạn, dựa trên nhu cầu và điều kiện cá nhân của mình.

Thông tin được biên tập bởi: lrc-tnu.edu.vn

5/5 - (8621 bình chọn)

Chuyên Gia Trần Thọ Đạt

GS.TS. Trần Thọ Đạt sinh năm 1959, nguyên quán tỉnh Nam Định. GS. Trần Thọ Đạt là Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Quốc dân nhiệm kỳ 2013 - 2018. Là chuyên gia tư vấn cao cấp và tham gia nhiều dự án như Giám đốc dự án giáo dục bậc cao của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam...

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button